- Tranh chấp gì? án dân sự — "nguyên đơn Châu Bảo L, bị đơn Huỳnh Thị Tuyết V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Châu Bảo L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: bà Huỳnh Thị Tuyết V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp Đ (Ấp 1), xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Tuyết V có nghĩa vụ trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 6.050.000 đồng (sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng), ghi nhận việc ông Châu Bảo L không yêu cầu bà Huỳnh Thị Tuyết V phải trả lãi đối với số tiền này.
Thời hạn trả tiền như sau:
- Vào ngày 01/5/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/6/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/7/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/8/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/9/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/10/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/11/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/12/2023, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng);
- Vào ngày 01/01/2024, bà Huỳnh Thị Tuyết V trả cho ông Châu Bảo L số tiền là 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng);
Nếu đến thời hạn trả tiền mà bà Huỳnh Thị Tuyết V không thực hiện đúng như thỏa thuận thì ông Châu Bảo L có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền mà bà Huỳnh Thị Tuyết V còn phải trả.
Về án phí: án phí được giảm 50% là 151.250 đồng (một trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).
Ông Châu Bảo L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 151.250 đồng (một trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003297 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông Châu Bảo L được nhận lại số tiền 148.750 đồng (một trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Mộng Tuyền |