- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 61/2023/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐCNTTLH | Hàm Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hà Bắc G và chị Cù Thanh H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hôn nhân và gia đình ghi ngày 09 tháng 10 năm 2023 của anh Hà Bắc G.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Hà Bắc G, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đồng Danh, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Chị Cù Thanh H, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Đồng Danh, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Bắc G và chị Cù Thanh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 24 tháng 10 năm 2011 cho anh Hà Bắc G và chị Cù Thanh H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Hà Thanh C, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012 và cháu Hà Bảo N, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2015 cho anh Hà Bắc G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. chị Cù Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cháu Hà Bảo N, mức cấp dưỡng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hàng tháng; thời gian cấp dưỡng: từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Hà Thanh C do anh G chưa có yêu cầu.
Chị Cù Thanh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Hà Bắc G nếu chị Cù Thanh H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thì hàng tháng Chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Đ (nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |