- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "saccombank -Quyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST-DS | C, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Trụ sở: Số B - B, đường N, Quận C, TP Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức T giám đốc
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn N
Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Q– sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Phú Trí A, xã Phú Tân, huyện Châu Thành, Hậu Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Kim Q1 trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 14.239.749 đồng; trong đó nợ gốc 8.632.888 đồng, lãi quá hạn là 5.606.864 đồng tính đến ngày 14/12/2023.
Tiếp tục tính lãi theo các hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi bị đơn thanh toán dứt nợ.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 355.994đồng.
Nguyên đơn được nhận lại số tiền 400.000 đồng theo biên lai thu số 002732 ngày 24/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND h.Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thanh Kỉnh |