vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T2 sinh ngày 05/3/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu:

Họ và tên: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1992

Họ và tên: Anh Nguyễn Tiến T1; Sinh năm: 1991

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Thị Thanh T2; Sinh ngày: 05/3/2014

Các đương sự đều HKTT: Thôn ĐN, xã TT, huyện VG, tỉnh HY

Người đại diện cho cháu Nguyễn Thị Thanh T2: Chị Nguyễn Thị T

(Mẹ đẻ cháu Nguyễn Thị Thanh T2)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[Về quan hệ hôn nhân]:

Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện VG, tỉnh HY ngày 15/9/2013, đây là hôn nhân hợp pháp.

Chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2021 vợ chồng nảy sinh nhiều bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, nuôi dạy con nhỏ và kinh tế. Do bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên cãi cọ với nhau.

Mặc dù đã được hai bên gia đình hàn gắn, anh chị cũng tự tìm cách hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, chung sống không hạnh phúc, cãi cọ với nhau nhiều nên anh chị đã sống ly thân với nhau từ hơn 1 năm nay, từ khi ly thân, vợ chồng không nói chuyện, không thể đoàn tụ được.

Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh T1 và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung trong hôn nhân đã không tồn tại một thời gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh T1 và chị T đều thật sự tự nguyện ly hôn do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T.

[Về con chung]: Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T2 sinh ngày 05/3/2014. Hiện nay cháu T2 đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Khi ly hôn, anh T1 và chị T cùng thống nhất thỏa thuận: Sẽ giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Thanh T2 đến khi cháu Nguyễn Thị Thanh T2 thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến T1 có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị T, số tiền cấp dưỡng 3.000.000đ/ tháng.

Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Việc cấp dưỡng được T1 hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2022 đến khi cháu Nguyễn Thị Thanh T2 thành niên.

Đây là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.

[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]:

Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.

[Về lệ phí]: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T1 và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T2 sinh ngày 05/3/2014.

Anh T1 và chị T cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Thanh T2 đến khi cháu Nguyễn Thị Thanh T2 thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến T1 có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị T, số tiền cấp dưỡng 3.000.000đ/1 tháng (Ba triệu đồng)

Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Việc cấp dưỡng được T1 hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2022 đến khi cháu Nguyễn Thị Thanh T2 thành niên.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với số tiền cấp dưỡng, nếu bên phải thi hành chậm T1 hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010710 ngày 10/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được T1 hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ