- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngoc Anh - Mai Xuân Công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc A và anh Mai Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc A - sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn 4, x BA, huyện LH, tỉnh Hà T nh Bị đơn: Anh Mai Xuân C - sinh năm: 1994 HKTT: Thôn NS, x TrL, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang cai nghiện tại: Cơ s cai nghiện ma túy số 1 tỉnh Thanh Hóa – Thuộc thôn Kim Sơn, x Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, 213 và 417 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc A và anh Mai Xuân C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngọc A và anh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Mai Xuân Quốc Đ - sinh ngày: 20/3/2015. Nay ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Quốc Đ cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Quốc Đ). Do anh C đang phải cai nghiện b t buộc nên tạm thời chị Ngọc A không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản tr .
- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0012171 ngày 13/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị x NghS, tỉnh Thanh Hóa; chị Ngọc A được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị x NghS; - Chi cục THADS thị x NghS; - Đương sự; - UBND xã TrL, thị x NghS, tỉnh Thanh Hóa (Số 57/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |