- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2022/TLST-HN ngày 23/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1972. Địa chỉ: phường T, quận N, thành phố C.
2/ Ông Lê Hữu T, sinh năm 1973. Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà C và ông T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 17/5/2000 tại UBND phường A, thành phố C (tỉnh C cũ). Vợ chồng sống hạnh phúc có hai con chung. Nhưng thời gian gần đây không còn hợp nhau, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy không thể tiếp tục chung sống do mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà C và ông T thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn.
Đương sự cũng thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận các vấn đề về con chung và tài sản chung theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018)
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hữu T và bà Nguyễn Thị Hồng C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: con chung tên Lê N (nữ) sinh ngày 02/02/2002 và Lê K (nam) sinh ngày 14/10/2006, thỏa thuận giao cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án 300.000(ba trăm ngàn)đồng, bà C tự nguyện chịu, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu số 000l776 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C thành tiền lệ phí. Đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi gửi:
| - Các đương sự; - TAND TP. C; - VKSND Q. N; - Chi cục THA Q. N; - UBND phường (xã) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) |