vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994.

Về tình cảm: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S thuận tình ly hôn nhau. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 12/4/2015 cho anh Nguyễn Minh S và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/7/2019 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Làng M, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1992. Địa chỉ: Làng M, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Làng M, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1992. Địa chỉ: Làng M, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 12/4/2015 cho anh Nguyễn Minh S và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/7/2019 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, anh S. Chị H, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S chưa yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Minh S thỏa thuận chị Trần Thị H chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0010607 ngày 16 tháng 3 năm 2022. Trả lại cho chị Trần Thị H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ