vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; CCTHA huyện Lạc Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-HNGĐLạc Thủy, ngày 28 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: X, thị trấn CN, huyện LT, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị L, anh C có một con chung: Nguyễn BT, sinh ngày 08/12/2019. Chị L, anh C thỏa thuận giao con Nguyễn BT cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Trâm trưởng thành. Anh C có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh C cấp dưỡng nuôi con chung: 2.000.000 (hài triệu) đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu T trưởng thành. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.3. Về tài sản chung, C nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0000166 ngày 20/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ