- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thủy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1994; Địa chỉ: khóm A, thị trấn LT, huyện D, tỉnh Trà Vinh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thủy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thủy T đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Thiên B, sinh ngày 20/11/2012 cho anh Nguyễn Văn T được quyền nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu Bảo. Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh T không yêu cầu nên chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thủy T không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thủy T trình bày không có. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí trong vụ án. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009361 ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Hoàn trả lại anh Nguyễn Văn T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí còn thừa. Chị Nguyễn Thị Thủy T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |