- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 521/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đ.
Chị Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Nguyễn Chí C và chị Bùi Thị Ngọc H thống nhất như sau:
Anh C và chị H có quen biết và tìm hiểu nhau, hai người chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Đ vào ngày 04/4/2018. Hiện nay, vợ chồng không còn hòa hợp, tình cảm không thể hàn gắn được do bất đồng quan điểm sống. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh Nguyễn Chí C và chị Bùi Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Cát T, sinh ngày 09/12/2019. Khi ly hôn, anh C và chị H thống nhất để con chung cho chị H nuôi dưỡng và anh C không tự nguyện cấp dưỡng, chị H không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Anh C có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh C và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh C và chị H mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Chí C và chị Bùi Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Cát T, sinh ngày 09/12/2019. Khi ly hôn, anh C và chị H thống nhất để con chung cho chị H nuôi dưỡng và anh C không tự nguyện cấp dưỡng, chị H không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Anh C có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh C và chị H cùng đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0014643 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Anh C và chị H đã nộp xong lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND HCL; - UBND xã Bình Hàng Tây, HCL, ĐT - Chi cục THADS HCL; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |