vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 12/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1975.

Anh Huỳnh Cao K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phan Thị Thùy T và anh Huỳnh Cao K có nghĩa vụ trả cho ông Võ Thành T số tiền 93.400.000đ (Chín mươi ba triệu, bốn trăm nghìn đồng), thời gian trả cụ thể như sau: Ngày 25/6/2022… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T-K,T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Hồng Phượng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thông

Ông Nguyễn Văn Hiền

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Chị Phan Thị Thùy T, sinh năm 1986.

Anh Huỳnh Cao K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phan Thị Thùy T và anh Huỳnh Cao K có nghĩa vụ trả cho ông Võ Thành T số tiền 93.400.000đ (Chín mươi ba triệu, bốn trăm nghìn đồng), thời gian trả cụ thể như sau: Ngày 25/6/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/7/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/8/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/9/2022 trả 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng). Ngày 25/10/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/11/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/12/2022 trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Ngày 25/01/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/02/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/03/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/04/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/05/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/06/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/07/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngày 25/08/2023 trả 3.400.000đ (Ba triệu, bốn trăm nghìn đồng). Nếu chị Phan Thị Thùy T và anh Huỳnh Cao K vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì ông Võ Thành T có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần toàn bộ số nợ còn lại. Kể từ ngày ông Võ Thành T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị Thùy T và anh Huỳnh Cao K chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi tính theo mức lãi suất do pháp luật quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. Án phí: Chị Phan Thị Thùy T và anh Huỳnh Cao K phải chịu 4.670.000 (Bốn triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Võ Thành T số tiền 2.375.000đ (Hai triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001757 ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ