- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-DS, ngày 14 tháng 02 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ: Số 266-268, đường N, phường 8, Quận 3, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn Công N - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T. Theo Quyết định số 6012/2020/QĐ-NS ngày 15 tháng 12 năm 2020. Ông Đỗ Văn Công N ủy quyền cho Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983. Chức vụ: Trưởng Phòng - Phòng giao dịch T, thuộc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh T. Theo Giấy ủy quyền số: 46/2021/GUQ-CNTV ngày 18 tháng 11 năm 2021. Địa chỉ: số 555, Đường Nguyễn Đ, Khóm 3, Phường 6, Thành phố T, Tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
1. Ông Thạch Đ, sinh năm 1982;
2. Bà Thạch Thị S, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thạch Đ và bà Thạch Thị S thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 08/6/2022 tổng cộng là: 197.869.723 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 170.000.000 đồng, lãi trong hạn 20.289.917 đồng, lãi quá hạn: 7.579.806 đồng) và lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LD1822800547 ký ngày 17/8/2018 được ký giữa Ngân hàng với ông Thạch Đ và bà Thạch Thị S, kể từ ngày 09/6/2022 cho đến khi ông Thạch Đ và bà Thạch Thị S thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Ngoài ra nếu ông Thạch Đ và bà Thạch Thị S không thanh toán nợ vay cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số LD1822800547 ký ngày 17/8/2018 để thu hồi nợ.
Về án phí: Ông Thạch Đ và bà Thạch Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 4.946.743 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.510.237 đồng theo biên lai thu tiền số 0007880 ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Kiến Quốc |