vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1982; anh Lê Duy A, sinh năm 1977.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1982; anh Lê Duy A, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 6 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Người khởi kiện: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1982; anh Lê Duy A, sinh năm 1977. Đều địa chỉ: Thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Đòan Quang T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn S, xã Hoằng Đ, H. Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đòan Khắc Tr, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn S, xã Hoằng Đ, h. Hóa, tỉnh Thanh Hóa. ( Theo văn bản ủy quyền ngày 29/6/2022). Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 58/2022/CNKQHGT ngày 29 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1982; anh Lê Duy A, sinh năm 1977. Đều địa chỉ: Thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Đòan Quang T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn S, xã Hoằng Đ, H Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đòan Khắc Tr, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn S, xã Hoằng Đ, H. Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Công nhận hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về tiền nợ: Ngày 22/3/2019 anh Toàn vay của chị Nh anh A số tiền 30.000.000đ; Ngày 12/4/2019 vay anh T vay tiếp số tiền 30.000.000đ. Tổng cộng cả hai lần vay là 60.000.000đ( Sáu mươi triệu đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau: Anh Đoàn Quang T còn nợ chị Nh, anh A số tiền tính đến ngày 29/6/2022 là 60.000.000đ(sáu mươi triệu đồng). Về tiền lãi: Hai bên thống nhất 1%/ tháng từ ngày 12/4/2019 đến ngày 29/6/2022. Vậy tổng tiền lãi các bên thống nhất là: 22.000.000đ( Hai mươi hai triệu đồng). Tổng cộng anh T phải trả cho chị Nh, anh A tiền gốc và tiền lãi là: 82.000.000đ( Tám mươi hai triệu đồng). Phương thức trả nợ: Khi quyết định có hiệu lực pháp anh T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên cho chị Nh, anh A. Nếu anh T vi phạm phương thức trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì chị Nh, anh A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu anh T phải trả toàn bộ số tiền trên theo quy định của pháp luật. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ