vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Văn M - Bị đơn Hứa Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐCNHGT-DSHàm Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lê Văn M và chị Hứa Thị Tuyết M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; giải quyết chia tài sản chung và vay nợ chung sau ly hôn” đề ngày 01 tháng 9 năm 2022 của anh Lê Văn M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Lê Văn M, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh T.

- Người bị kiện: Chị Hứa Thị Tuyết M, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về yêu cầu tài sản chung: Anh Lê Văn M và chị Hứa Thị Tuyết M cùng xác định tài sản chung gồm có 01 (một) chiếc xe mô tô, nhãn hiệu HONDA LEAD, màu vàng nhạt, số máy P45E-0175996, số khung 4504DY67488 biển kiểm soát 22Y1-096.86, tên chủ xe Hứa Thị Tuyết M, sinh năm 1987; địa chỉ: T4, T, H đăng ký lần đầu ngày 28/03/2014. Các đương sự cùng thống nhất xác định trị giá còn lại chiếc xe mô tô biển kiểm soát 22Y1-096.86 là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Anh Lê Văn M được quyền sở hữu chiếc xe chiếc xe mô tô biển kiểm soát 22Y1-096.86 và có nghĩa vụ thanh toán cho chị Hứa Thị Tuyết M 1/2 giá trị tài sản là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Anh Lê Văn M có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu chiếc xe mô tô tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khoản tiền phải thanh toán, kể từ khi chị Hứa Thị Tuyết M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Văn M chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Anh Lê Văn M và chị Hứa Thị Tuyết M không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Lê Văn M và chị Hứa Thị Tuyết M cùng xác định đã tự giải quyết xong về phần nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Hàm Yên;

- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;

- Lưu hồ sơ vụ việc;

- Lưu TA.

Ma Thị Tuyết Mai Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) …………………………………………………………………………………………………… …

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ