vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn P và chị Bàn Thị L. 2.

Phòng KTNV và THA Tòa án ND tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn P xin ly hôn chị Bàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn P và chị Bàn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2021/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Văn P, sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Bàn Thị L, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên; nơi ở: Thôn N, xã K, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn P và chị Bàn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn P và chị Bàn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh P và chị L không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh P và chị L tự nguyện không yêu cầuTòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh P tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh P đã nộp theo biên lai thu số 0002512 ngày 07/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả anh P 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh P đã nộp theo biên lai thu số 0002512 ngày 07/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ