vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang S . 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang S . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2021/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 367/2020/TLST - HN&GĐ

ngày 25 tháng 12 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị G , sinh năm 1993

ĐKNKTT : TDP Đầu Cầu, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

Bị đơn:

Anh Nguyễn Quang S , sinh năm 1991

ĐKNKTT : TDP Đầu Cầu, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116, 117, Điều 118 của Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22

tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang S . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang xác định

tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang S xác định quá

trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Cháu Nguyễn Quang V , sinh ngày 09/9/2018. Chị G , anh S nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung: Cháu Nguyễn Quang V , sinh ngày 09/9/2018 cho chị Hoàng Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và

chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

*Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh S tự nguyện

thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng.

*Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con

chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị G có thay đổi việc cấp dưỡng.

* Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: Chị G , anh S thỏa thuận áp

dụng lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và

gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Tài sản chung: Chị G , anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 4. Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết

2.5 Về án phí: Chị Hoàng Thị G và anh Nguyễn Quang S thỏa thuận: chị

Giang tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị G được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005079 ngày 25/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận chị G đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bố sung năm 2014. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKS thị xã Phổ Yên;

- THADS thị xã Phổ Yên;

- UBND P Ba Hàng, TX Phổ Yên;

- Cổng thông tin điện tử Tòa án;

Nguyễn Thị Thu Hà

- Lưu HS.

Cỡ chữ