- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay TS giữa bà H với bà Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THẠCH THẤT-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 26, 147, 144, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 71/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tiêu Thị H, sinh năm 1950
Địa chỉ: Thôn Đ C, thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn 4 (cũ là thôn 9), xã Th H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Tiêu Thị H và bà Lê Thị Ph xác nhận khoản nợ bà Ph vay của bà H số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Nay bà Ph đồng ý trả cho bà H số tiền gốc là 200.000.000đ.
2.2. Về lãi suất: Bà H và bà Ph thống nhất là bà Ph đã trả bà H số tiền 24.000.000đ. Nay hai bên không yêu cầu tính toán lại.
2.3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí: Bà Lê Thị Ph phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Tiêu Thị H số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0025079 ngày 01/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND,THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ninh |