- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DUNG HUỆ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại L
Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà T, số 210, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D, chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại L - Chi nhánh T.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Nguyễn T - chức vụ: Phó giám đốc phụ trách kinh doanh - Ngân hàng thương mại L – Chi nhánh T.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thuý D, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Tổ 14, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Nơi ở: Số nhà 223, tổ 8, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Tổ 14, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Nơi ở: Thôn 3, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thuý D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại L - Chi nhánh T tổng số tiền đến ngày 20/4/2021 là 109.245.175đ (Một trăm linh chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm bẩy mươi lăm đồng) theo hợp đồng tín dụng số HDTD2702018419 ngày 07/6/2018. Trong đó:
Số tiền gốc: 84.000.000đ (Tám mươi tư triệu đồng)
Số tiền lãi là: 25.245.175 (Hai mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm bẩy mươi lăm đồng)
- Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại L - Chi nhánh T tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/4/2021 là 46.819.360đ (Bốn mươi sáu triệu, tám trăm mười chín nghìn, ba trăm sáu mươi đồng) theo hợp đồng tín dụng số HDTD2702018419 ngày 07/6/2018. Trong đó:
Số tiền gốc: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng)
Số tiền lãi là: 10.819.360 (Mười triệu, tám trăm mười chín nghìn, ba trăm sáu mươi đồng)
Trường hợp bà Nguyễn Thuý D và bà Nguyễn Thị H chậm trả tiền thì phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số HDTD2702018419 ngày 07/6/2018, kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành cho đến ngày thực tế bà Dung, bà Huệ trả hết nợ gốc cho Ngân hàng thương mại L - Chi nhánh T.
- Về án phí: Ngân hàng thương mại L - Chi nhánh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.731.000đ (Ba triệu bẩy trăm ba mươi mốt nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000865 ngày 29/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Bà Nguyễn Thuý D phải chịu 2.731.000đ (Hai triệu bẩy trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 1.170.000đ (Một triệu một trăm bẩy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Phạm Thị Hương Giang |