- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Nguyễn Thành Sang- Nguyễn Thành Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 165 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
- Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị Hài;
- Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Ông Lê Hoàng Tua
2. Ông Nguyễn Hoài Tâm
- Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa: Ông Võ Trung Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 165, 166 Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 256/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1964 và bà Võ Thị Lệ H, sinh năm 1967.
Nơi cư trú: Số 27/3, khu vực 6, phường BT, quận B, thành phố C.
Ông Sang, bà Hoa ủy quyền cho ông Bùi Ngọc Tr, theo văn bản ủy quyền số công chứng 1318, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/6/2020 tại Văn phòng công chứng Đỗ Thị Hà, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1970 và bà Võ Thị Th, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ 9, khu vực Bình Trung, phường LH, quận B, thành phố C.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà (trẻ) Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 2018
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành D và bà Võ Thị Th.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thành D, bà Võ Thị Th cùng bà (trẻ) Nguyễn Thị Cẩm L di dời và trả lại cho ông Nguyễn Thành S và bà Võ Thị Lệ H quyền sử dụng đất, quyền sở hữu và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 159, tờ bản đồ số 13 với diện tích 271.6m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 658015, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS13479 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 24/7/2017 và trang bổ sung về sơ đồ thửa đất ngày 12/6/2018, đất tọa lạc tại khu vực Bình Trung, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (kèm bản trích đo địa chính số 40/TTKTTNMT ngày 12/4/2021 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).
(Hiện trạng tài sản được mô tả theo biên bản đo đạc, thẩm định ngày 29/3/2021 của Tòa án và Biên bản định giá tài sản ngày 29/3/2021 của Hội đồng định giá).
Ông Nguyễn Thành S và bà Võ Thị Lệ H tự nguyện hỗ trợ di dời cho ông Nguyễn Thành D, bà Võ Thị Th cùng bà (trẻ) Nguyễn Thị Cẩm L số tiền 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng).
Hai bên đương sự thống nhất thời hạn giao tiền hỗ trợ di dời vào ngày 22/3/2022.
Thời hạn lưu trú cho ông D, bà Th và bà (trẻ) Cẩm L là bốn tháng kể từ ngày 22/12/2021 đến ngày 22/4/2022 ông D, bà Th cùng bà (trẻ) Nguyễn Thị Cẩm L phải di dời trả lại cho ông S, bà H tài sản trên.
3. Về chi phí thẩm định: Ông S và bà H tự nguyện chịu. Đã giải quyết xong.
4. Về án phí: Ông S, bà H tự nguyện chịu là 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí ông S, bà H đã nộp theo biên lai thu số 004867 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Ông S, bà H đã nộp xong.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi"nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Nguyễn Thị Hài |