vanban.org

Quyết định 61/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số 25E/84 Trung Hành, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 69/153 N, phường T, quận H, thành phố H. Người bị kiện: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984; ĐKHKTT: Số 25E/84 Trung Hành, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
Số: 61/2021/QĐHG-HNGĐ
Hải An, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Cường

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về ly hôn, tranh chấp về con chung, giữa:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số 25E/84 T, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 69/153 Nguyễn Văn H, phường T quận H, thành phố H.

Người bị kiện: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984; ĐKHKTT: Số 25E/84 T, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 09A/39 L, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố H.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa

giải:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số 25E/84 Trung Hành, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 69/153 N, phường T, quận H, thành phố H.

Người bị kiện: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984; ĐKHKTT: Số 25E/84 Trung Hành, tổ dân phố T 5, phường Đ, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 09A/39 L, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố H.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Văn M thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị H và anh M xác nhận có 01 con chung là Lê Nguyễn Bá V, sinh ngày 04/10/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Lê Nguyễn Bá Vượng cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 06 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh M có trách nhiệm thực hiện việc chuyển khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị H, nếu anh M không nộp khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh M phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về chia tài sản: Chị H và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ