vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Minh T và bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2.

VKSND. TP Ngã Bảy; UBND P. NB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Minh T và bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Minh T và bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2020/QĐST-HNGĐNgã Bảy, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu vực 3, phường T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Kim T2, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu vực 4, phường T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Minh T và bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Đoàn Thị Kim T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: Bà Đoàn Thị Kim T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên là Phạm Đức A (nam) sinh ngày 10/3/2004. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền ngăn cản. Riêng đối với con chung Phạm Đoàn Thục A đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn và bị tự nguyện thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Nguyên đơn ông Phạm Minh T và bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2 tự nguyện thỏa thuận: Bà Đoàn Thị Kim T2 được toàn quyền sử dụng sở hữu và định đoạt căn nhà gắn liền với phần đất có diện tích 108m2 tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H-01604 ngày 25/12/2008, thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 07, loại đất ở đô thị; tọa lạc tại khu vực 3, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (nay thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang) ông Phạm Minh T và bà Đoàn Thị Kim T2 đã nhận chuyển nhượng theo hồ sơ số 002852.CN.572 ngày 17/12/2016. Bị đơn bà Đoàn Thị Kim T2 có nghĩa vụ giao cho nguyên đơn giá trị nhà và đất số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Bà Đoàn Thị Kim T2 có nghĩa vụ đăng ký kê khai diện tích đất được giao trên theo quy định của Luật đất đai. Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Phạm Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000226 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Ông Phạm Minh T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí chia tài sản chung khi ly hôn: Nguyên đơn ông Phạm Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí chia tài sản chung khi ly hôn là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân thành phố Ngã Bảy thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ