- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 61/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2020/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Quang T – sinh 1981
- Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Mai Thị L – sinh 1982
- Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Quang T và chị Mai Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: anh chị có 02 con chung là Phạm Thị Kim N sinh 24.8.2009 và Phạm Quang H sinh 16.9.2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Mỗi người nuôi một con chung nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nền Tòa không xét. * Về án phí: anh T tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/6437 ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Đối trừ anh T được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- TAND TP Hµ Néi
- VKSND huyÖn Thanh Tr×;
- C¸c ® ¬ng sù;
(đã ký)
- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Phương