vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn thị Kim L ly hôn ông Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:61/2020/QĐST-HNGĐThạnh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Châu Thị Khắp.

2. Bà Lâm Thị Bé.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn N.

- Về con chung:

Bà Nguyễn Nhị Kim L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 14/11/2011, giới tính: nam (Theo giấy khai sinh số 176/2011, đăng ký ngày 07/12/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp)

Ông Nguyễn Văn N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Nguyễn Tấn P, sinh ngày 26/11/2003, giới tính: nam (Theo giấy khai sinh số 14/2003, đăng ký ngày 12/12/2003 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp) và Nguyễn Thành T2, sinh ngày 15/3/2006, giới tính: nam (Theo giấy khai sinh số 34/2006, đăng ký ngày 03/4/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp).

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản thực hiện quyền này. Nếu Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con:

Bà L và ông N đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung:

Bà L và ông N đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003174 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm

Ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ