vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Đình Á và chị Nguyễn Thị Thúy V. 2.

VKSND huyện Sông Lô; Chi cục THADS huyện Sông Lô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Đình Ánh - Nguyễn Thị Thúy Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Đình Á và chị Nguyễn Thị Thúy V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Khổng Đình Á, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quôc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Đình Á và chị Nguyễn Thị Thúy V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về nuôi con: Anh Ánh và chị Vân xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Khổng An Ch, sinh ngày 15/9/2016 và Khổng Hồng Nh, sinh ngày 08/9/2018. Hiện nay cháu Nhg đang ở cùng chị V và cháu Ch đang ở cùng anh Á. Ly hôn anh Á và chị V thỏa thuận để chị V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nh và anh Á được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ch. Hai bên không đề nghị cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. 2.2.Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Anh Á và chị V đều không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Khổng Đình Á tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001778 ngày 04/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Á 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ