vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Đình T và chị Lê Thị H. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đông Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Đình T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Đình T và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Đình T - Sinh năm 1987 Bị đơn:

Chị Lê Thị H - Sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: thị trấn Rừng Thông, H1ện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

ơ

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Đình T và chị Lê Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hà Đình T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hà Đình H1- sinh ngày 26 tháng 6 năm 2013. Giao cháu H1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2020 đến khi cháu H1 thành niên. Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Hà Đình T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2019/0008611 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Anh T được nhận lại 150.000 đồng. Chị Lê Thị H chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ