- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số 217/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T1, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số X, ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1969.
Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Nguyễn Văn U thừa nhận còn nợ của bà Trần Thị Kim T1 số tiền hụi là 6.500.000 đồng. Bà T2 và ông U đồng ý trả cho bà T1 số tiền 6.500.000 đồng nêu trên nhu sau:
- Vào ngày 15/9/2020, bà T2 và ông U đồng ý liên đới trả cho bà T1 số tiền 1.500.000 đồng.
- Vào ngày 15/10/2020, bà T2 và ông U đồng ý liên đới trả cho bà T1 số tiền 1.500.000 đồng.
- Vào ngày 15/11/2020, bà T2 và ông U đồng ý liên đới trả cho bà T1 số tiền 1.500.000 đồng.
- Vào ngày 15/12/2020 bà T2 và ông U đồng ý liên đới trả cho bà T1 số tiền 2.000.000đồng. Địa điểm giao trả: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Trần Thị Kim T1 có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Nguyễn Văn U còn phải có trách nhiệm liên đới trả lãi cho bà Trần Thị Kim T1 theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm là 162.500 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Nguyễn Văn U đồng ý liên đới nộp là 162.500 đồng. Bà Trần Thị Kim T1 được nhận lại 325.000 đồng tiền tạm ứng án phí từ Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004332 ngày 06/8/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh Đa |