- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | N, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Vạn N1, sinh năm 1954;
Địa chỉ: A1.1 đường L, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Ông Bùi Văn N2, sinh năm 1952;
Địa chỉ: 132/42/18 đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Văn N2 có nghĩa vụ trả cho ông Trần Vạn N1 số tiền là 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
- Thời gian và phương thức thanh toán: Thoả thuận tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bị đơn phải chịu lãi suất phát sinh đối với nghĩa vụ chậm trả theo mức lãi suất quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn không phải chịu. Do nguyên đơn và bị đơn cùng thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo điểm đ, khoản 1, điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và đã có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
-2-
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Huệ |