- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST- DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Địa chỉ: Phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ (Theo Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/3/2020).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Văn D – Cán bộ xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 8539/2020/UQ-VPB ngày 08/4/2020).
Địa chỉ: Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1953.
Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị M thống nhất tính đến ngày 20/8/2020, ông T và bà M còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 577.224.195 đồng, trong đó nợ gốc là 410.829.555 đồng và nợ lãi là 166.394.640 đồng theo hợp đồng tín dụng số LN1712120373244/TGG/HĐTD.
Ông T và bà M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền 577.224.195 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số LN1712120373244/TGG/HĐTD kể từ ngày 21/8/2020 đến ngày 20/10/2020, trả vào ngày 20/10/2020 là hoàn tất.
Kể từ ngày 21/10/2020, nếu ông T và bà M không thanh toán tiền vốn và các khoản tiền lãi cho Ngân hàng thì ông T và bà M còn phải trả thêm tiền lãi quá hạn và lãi chậm trả phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN1712120373244/TGG/HĐTD.
Trường hợp ông T, bà M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet, số loại Cruze, số khung RLLJF696EHH948791, số máy F16D3172440402, biển số 63A-077.43 do ông Nguyễn Thành T đứng tên.
Về án phí:
+ Ông T và bà M tự nguyện nộp toàn bộ 13.544.483 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông T và bà M là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí. Ông T và bà M được xem xét miễn phần án phí theo quy định. Do đó, ông T và bà M phải nộp 6.772.241 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho Ngân hàng C tiền tạm ứng án phí 10.728.000 đồng theo biên lai số 49465 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thơm |