vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981; HKTT: Xóm 10, thôn A, xã T, huyện V, tỉnh T; địa chỉ liên hệ: 448 phường X, quận T, Thành phố H Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương D, sinh năm 1980; địa chỉ: Căn hộ chung cư 1.5 Lầu 1, khối E1, chung cư T, đường C, Khu Phố A, phườn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn C - Lê văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 61/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 187/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981; HKTT: Xóm 10, thôn A, xã T, huyện V, tỉnh T; địa chỉ liên hệ: 448 phường X, quận T, Thành phố H

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương D, sinh năm 1980; địa chỉ: Căn hộ chung cư 1.5 Lầu 1, khối E1, chung cư T, đường C, Khu Phố A, phường X, quận T - là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 24/9/2020).

- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1953; địa chỉ: 31/2 khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C và ông Lê Văn S thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ngày 29 tháng 10 năm 2019.

- Ông Lê Văn S có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), thời hạn thanh toán như sau:

+ Ngày 30/12/2020, ông Lê Văn S có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

+ Ngày 30/01/2021, ông Lê Văn S có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

+ Ngày 28/02/2021, ông Lê Văn S có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Trường hợp ông Lê Văn S vi phạm nghĩa vụ thanh toán từng lần thì ông Nguyễn Văn Chi có quyền yêu cầu ông Lê Văn S phải có trách nhiệm thi hành đối với toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0047342 ngày 29/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ