vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hửu (Hữu) Th, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số 21 đường H, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa ông Nguyễn Hữu Th và ông nguyễn Quang T bà Nguyễn Thị Thu L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬNCẨM LỆ- TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61 /2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hửu (Hữu) Th, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 21 đường H, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng

Ông Nguyễn Hửu (Hữu) Th ủy quyền cho bà Nguyễn Nữ C, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 21 đường H, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng (Theo giấu ủy quyền lập ngày 18 tháng 6 năm 2020, chứng thực số công chứng 2869, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Ph, thành phố Đà Nẵng).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: Số 38/9 đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Văn phòng Công chứng Ph, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ: Số 686 đường Ng, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Ông Nguyễn T, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 21 đường H, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Thu L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn (Hửu) Hữu Th số tiền là 1.263.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi ba triệu đồng). (Trong đó, tiền nhận cọc là 1.200.000.000 đồng và tiền lãi là 63.000.000 đồng)

2. Thời gian và phương thức trả số tiền như sau: Trả dứt điểm một lần vào ngày 02/8/2020.

3. Ông Nguyễn (Hửu) Hữu Th có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Thu L một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 504322 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/9/2015 đứng tên ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Thu L sau khi ông T bà L trả tiền cho ông Th.

4. Ông Nguyễn Quang T, bà Nguyễn Thị Thu L và ông Nguyễn (Hữu) Hữu Th có nghĩa vụ liên hệ với Văn phòng Công chứng Ph, thành phố Đà Nẵng để làm thủ tục hủy Hợp đồng đặt cọc số công chứng 8705, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/12/2019.

5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 24.954.000 đồng (Hai mươi bốn triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn đồng) ông Nguyễn (Hửu) Hữu Th tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) ông Nguyễn (Hửu) Hữu Th đã nộp theo biên lai thu số 0001101 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho ông Nguyễn (Hửu) Hữu Th số tiền 15.046.000 đồng (Mười lăm triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng)

6. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ