- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Nhật T- Huỳnh Thanh P, mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2020/ TLST- DS ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật T, sinh năm 1985;
ĐKTT: A, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ liên hệ: A, ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1980
ĐKTT: B, khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ liên hệ: C, khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Đại diện ủy quyền của bị đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1982; địa chỉ C, khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
(văn bản ủy quyền ngày 21/05/2020)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Nhật T yêu cầu anh Huỳnh Thanh P có trách nhiệm trả cho anh số tiền mua bán vật tư xây dựng còn thiếu là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Anh Huỳnh Thanh P thừa nhận nợ và đồng ý có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Nhật T số tiền mua bán vậy tư xây dựng còn thiếu là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Ghi nhận anh T chỉ yêu cầu một mình anh P có trách nhiệm trả số tiền nêu trên cho anh. Ghi nhận anh T không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.
Về thời gian trả nợ: Anh Nguyễn Nhật T và anh Huỳnh Thanh P thỏa thuận,
anh P sẽ trả nợ cho anh T vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020 là trả hết nợ. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
Vào ngày cuối cùng của tháng 6 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 7 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 8 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 9 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 10 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 11 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Vào ngày cuối cùng của tháng 12 năm 2020, anh P trả cho anh T số tiền là
10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), là trả hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (hòa giải thành) là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), anh Huỳnh Thanh P tự nguyện nộp. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho anh Nguyễn Nhật T là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số 0009941 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |