- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI-NGHỆ!AN! Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 59/2019/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1994. Trú tại: Khối 19, phường M, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1990. Trú tại: Khôi 19, phường M, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019.
XÉT!THẤY:! !
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:! !
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:! Chị Ngô Thị D và Anh Đặng Văn T 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về con : Giao con chung Đặng Văn H, sinh ngày 09/01/2019 cho Chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị D mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T có quyền chăm sóc, thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với từng thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ: Chị D và Anh T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai theo biên lai thu tiền số 0006807, ngày 15 tháng 5 năm 2019. Hoàn trả lại cho Chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND TX.Hoàng Mai;
!
- Chi cục THADS thị xã Hoàng Mai;
- UBND phường M;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Lý!Quang!Tình