vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTH và anh LVT. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTH và anh LVT. Về con chung: Giao cháu N, sinh ngày 21/8/2013 và cháu T, sinh ngày 13/11/2018 cho chị LTH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh LVT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị LTH là 1.000.000 đồng/cháu/tháng, cả hai cháu là 2.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTH và anh LVT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị LTH - Sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn 3, xã N, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LVT - Sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn 3, xã N, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTH và anh LVT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTH và anh LVT.

- Về con chung: Giao cháu N, sinh ngày 21/8/2013 và cháu T, sinh ngày 13/11/2018 cho chị LTH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh LVT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị LTH là 1.000.000 đồng/cháu/tháng, cả hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh LVT có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị LTH phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị LTH số tiền 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0003227 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Anh LVT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ