- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị A và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị A – sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K – sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị A và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Quách Thị A và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Quách Thị A và anh Nguyễn Văn K xác định anh chị có một con chung tên Nguyễn Thị Ngọc B - sinh ngày XX/YY/2014, chị A đang trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị A và anh K như sau: sau khi ly hôn chị A được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Ngọc B - sinh ngày XX/YY/2014. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật với mức 695.000đ/tháng kể từ ngày 27/3/2019 đến ngày con chung tròn 18 tuổi. Buộc anh K cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Thị Ngọc B - sinh ngày XX/YY/2014 với mức 695.000đ/tháng kể từ ngày 27/3/2019 đến ngày con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Các đương sự thống nhất không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ, chị A tự nguyện nộp. Chị A đã nộp tạm ứng 300.000đ tại lai thu số 0013973 ngày 27/3/2019 được chuyển thu án phí. Các đương sự không phải nộp thêm. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |