vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ninh Thị H- sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 87, khu 2, ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ

Định Quán, ngày 19 tháng 3 năm 2019

HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa: Chị Ninh Thị H- sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 87, khu 2, ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Anh Ngô Văn Đ- sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 87, khu 2, ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ninh Thị H- sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 87, khu 2, ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Anh Ngô Văn Đ- sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 87, khu 2, ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn Đón và chị Ninh Thị Hiên đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đón và chị Hiên có 01 con chung là Ngô Kim Phụng- sinh ngày 09/9/2017. Anh Đón và chị Hiên thỏa thuận giao con chung cho chị Hiên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Đón tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng tính từ tháng 4/2019 đến khi con chung thành niên. Anh Đón có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị Hiên và anh Đón có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Về lệ phí: Chị Ninh Thị Hiên tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Hiên đã nộp theo biên lai số 0002068 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được chuyển thành số tiền lệ phí chị Hiên phải nộp. Chị Hiên đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ