- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Yến L - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST–HNGĐ | Cái Nước, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp Đ H, xã T H Đ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp B B, xã H M, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T thống nhất giao con là Trần Nguyễn Khả Ng sinh ngày 25/8/2014 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Trần Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng chị L và anh T thống nhất chị L chịu toàn bộ án phí. Do đó, chị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005223 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị L được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND xã T H Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nhủ Khuyên |