- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận số 61/2019/QĐST-DS ngày 11 tháng 09 năm 2019."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh ch p hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1952. Địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Phú K, sinh năm 1957. Địa ch : số 337, Quốc lộ 80, khóm P, thị tr n C, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Đặng Thu Th, sinh năm 1983. 2. Lê T n Ph, sinh năm 1980. Cùng địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Đặng Thu Th và anh Lê T n Ph đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vốn hụi là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
- Về án ph các đương sự thỏa thuận bên thỏa thuận: Chị Đặng Thu Th và anh Lê T n Ph đồng ý liên đới chịu 500.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị H được hoàn trả lại tiền tạm ứng án ph đã nộp là 625.000 đồng theo biên lai thu số 0002037 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án (Nhân). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |