- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-DS | Điện Bàn, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Y – Sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ N, thôn L, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
+ Bị đơn:
Ông Lê Ngọc S – Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn D, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Ngọc S có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thu Y số tiền 28.500.000 đồng (hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).
Về án phí: Ông Lê Ngọc S tự nguyện chịu 712.000 đồng (bảy trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Thu Y không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Lê Thị Thu Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 834.000 đồng (tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002047 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Điện Bàn; - Cơ quan Thi hành án DS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |