- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST - DS | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Bùi Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H Địa chỉ: Thôn 5 (thôn H H 1 cũ) xã LV, thành phố T, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Chu Văn T Địa chỉ: Thôn 4 (Thôn H H 2 cũ), xã V, thành phố T, tỉnh Q. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn ông Bùi Văn H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Ông Bùi Văn H không phải nộp án phí theo trường hợp được miễn nộp tiền án phí tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Các đương sự (để thi hành); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |