vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Phước A, sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp AH, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có mặt) Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1954. Nơi cư trú: Số 116/1, ấp AĐ, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phướ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-DSP, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P – TỈNH BẾN TRE

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Triết. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sơn 2. Ông Huỳnh Ngọc Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 16/2018/TLST–DS ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Phước A, sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp AH, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có mặt)

- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1954. Nơi cư trú: Số 116/1, ấp AĐ, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phước A số tiền 85.000.000 (Tám mươi lăm triệu) đồng nhưng được trả dần với thời hạn và cách thức trả như sau:

- Vào ngày 07/9/2019 ông N trả cho ông A số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng

- Vào ngày 07/3/2020 ông N trả cho ông A số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng

- Vào ngày 07/9/2020 ông N trả cho ông A số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng

- Vào ngày 07/3/2021 ông N trả cho ông A số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Lê Phước A nộp số tiền: 2.125.000 (Hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.125.000 (Hai triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0021478, ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Như vậy án phí ông A đã nộp xong.

- Ông Nguyễn Văn N được miễn nộp án phí do thuộc người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ