vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Đặng Văn P, sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "P, N - M, X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 61/2019/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Đặng Văn P, sinh năm 1960;

2/ Trần Thị Bích N, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: Khóm 1, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1/ Nguyễn Văn M, sinh năm 1967;

2/ Lê Thị Mỹ X, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn M và bà Lê Thị Mỹ X thống nhất cùng liên đới trả cho ông Đặng Văn P và bà Trần Thị Bích N số tiền nợ gốc là 85.368.000đồng và tiền lãi là 9.455.000đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 94.823.000đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án không trả số tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đặng Văn P và bà Trần Thị Bích N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông P, bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.118.000đồng theo biên lai thu số: BH/2017 0008324, ngày 27-9-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng.

- Ông Nguyễn Văn M và bà Lê Thị Mỹ X đồng ý liên đới chịu tiền án phí là 2.371.000đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi một nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ