vanban.org

Quyết định 61/2019/QDST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1948 Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện HA, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông S tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với vợ chồng ông Nguyễn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI NHƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 61/2019/QĐST-DS
Hoài Nhơn, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị Diện

2. Bà Lê Thị Kim Hồng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1948

Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện HA, tỉnh B.

2. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1967

bà Dương Thị T, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh B.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Trọng V, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện HA, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nguyễn Đình T bà Dương Thị T trả cho ông Nguyễn S số tiền 29.927.000 đồng (Hai mươi chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Vợ chồng ông Nguyễn Đình T bà Dương Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.496.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

+ Trả lại cho ông Nguyễn S số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) ông đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008251 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ