vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ánh T và ông Trương Quốc C (đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2016 do Uỷ ban nhân dân phường TT, thị ã ĐX cấp ngày 22 tháng 7 năm 2016).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ánh T và ông Trương Quốc C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ánh T và ông Trương Quốc C (đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2016 do Uỷ ban nhân dân phường TT, thị ã ĐX cấp ngày 22 tháng 7 năm 2016).
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ánh T, sinh năm 1993

Bị đơn: Ông Trương Quốc C, sinh năm 1993

Cùng cư trú tại: Số X đường Y, khu phố PT, phường TT, thị ã ĐX, t nh Bình Phước.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức ã hội;

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ánh T và ông Trương Quốc C (đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2016 do Uỷ ban nhân dân phường TT, thị ã ĐX cấp ngày 22 tháng 7 năm 2016).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ánh T và ông Trương Quốc C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trương Ngọc Thanh T, sinh ngày 03 tháng 02 năm 2017 cho bà Phạm Thị Ánh T chăm sóc, nuôi dưỡng; Hàng tháng ông Trương Quốc C phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu Trúc đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Ánh T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000166, quyển số 0004 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị ã Đồng Xoài; bà T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ