- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:61/2018/QĐST- HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
ơ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C- sinh năm 1979
Địa chỉ: SN 12 đường 800, tổ 4, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Lê Thị Th- sinh năm 1977
Địa chỉ: SN 12 đường 800, tổ 4, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa;
Địa chỉ tạm trú: SN 26 đường Ng, khu phố 12, phường Ng, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thương vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Lê Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn.
Về phần con chung: Vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Diệu L(nữ), sinh 21/6/2004, Nguyễn Khánh Ch(nữ), sinh 15/3/2007 và Nguyễn Bảo Nh(nữ), sinh 01/11/2012. Hai bên thống nhất giao cả ba con cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên( 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Mạnh C không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị Th không yêu cầu).
Anh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của chị Th thì người trực tiếp nuôi con là chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về phần tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Lê Thị Th mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000đ anh C đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí mà anh C và chị Th phải nộp theo quy định của pháp luật. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh C số tiền còn lại là 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0000676 ngày 03 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bỉm Sơn - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa( Đk 2007); - Chi cục THADS thị xã Bỉm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Sang |