- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình B thuận tình ly hôn chị Lê Thị Hà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Đình B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm: 1985; Bị đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường ĐL, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Đình B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình B thuận tình ly hôn chị Lê Thị Hà M.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 02/10/2012 cho chị Lê Thị Hà M quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thiện Q, sinh ngày 01/9/2010 cho anh Nguyễn Đình B quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Đình B, chị Lê Thị Hà M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh B, chị M thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Đình B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hà M chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0009054, ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị M đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Lê Thị Hà M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đông Hà; - UBND P. ĐL, TP. Đông Hà - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |