vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Triệu Thị T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao các cháu Lò Thị Hồng M, sinh ngày 19/12/2009 và cháu Lò Đại Yên T, sinh ngày 29/8/2012 cho chị Triệu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn Q xin ly hôn Triệu Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Triệu Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn Q, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản B, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Chị Triệu Thị T. Sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản B, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Q và chị Triệu Thị T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao các cháu Lò Thị Hồng M, sinh ngày 19/12/2009 và cháu Lò Đại Yên T, sinh ngày 29/8/2012 cho chị Triệu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Lò Văn Q tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Triệu Thị T mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng theo từng quý, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 08 hàng tháng cuối cùng của quý, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ quý 4 năm 2018 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lò Văn Q tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2013/04983 ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ