vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Nh và anh Hoàng Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Nh và anh Hoàng Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT vụ Hôn nhân Nh-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Nh và anh Hoàng Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST- HNGĐVăn Bàn, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị Nh, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4 M Th, xã ML, huyện VB, tỉnh L C. Nơi đăng ký tạm trú: Bản Ph, xã PhTh , huyện Th Uy, tỉnh L Ch.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn 4 M Th, xã ML, huyện VB, tỉnh L C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Nh và anh Hoàng Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Nh và anh Hoàng Văn C.

+ Về con: Anh Hoàng Văn C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Tiến Ng, sinh ngày 24/7/2009 và cháu Hoàng Văn H, sinh ngày 15/7/2011đến khi cháu Ng và cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Lường Thị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh Hoàng Văn C theo định kỳ nuôi cháu H mỗi tháng 500.000đ/tháng cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án pH chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

+ VÒ ¸n phÝ:

Chị Lường Thị Nh nhận chịu toàn bộ 150.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình Dân sự sơ thẩm và 150.000đ cấp dưỡng theo định kỳ. Tæng céng lµ 300.000đ ( ba tr¨m ngh×n ®ång) nhưng được khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ D©n sù s¬ thÈm ®· nép lµ 300.000đ ( Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai số AB12/0006756 ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị Lường Thị Nh đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Anh Hoàng Văn C không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7.7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ