- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn giữa hai người đã quá trầm trọng, thời gian sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về nuôi con chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn P thừa nhận giữa hai người có 03 con chung là Nguyễn Thành C, sinh năm 1993; Nguyễn Thanh T, sinh năm 1996; Nguyễn Viết T, sinh năm 1999. Hiện nay các con đã trưởng thành và đã có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn P thỏa thuận tự phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị N thuận chịu 150.000 đồng. Chị Phan Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003661 ngày 14/9/2018, nay khấu trừ và chị N được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tuyên Hoá; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Minh Toàn |