- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T và Phạm Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Phạm Văn V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2018/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: ông Phạm Văn V, sinh năm 1975.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Phạm Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Phạm Văn V.
- Về con chung: giao cho bà Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Phạm Công C sinh ngày 05/10/2001, Phạm Thị Hồng V sinh ngày 18/11/2011, Phạm Thị Linh K sinh ngày 12/4/2014 cho đến tuổi thành niên; còn cháu Phạm Văn C đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Phạm Thị T không yêu cầu ông Phạm Văn V cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền thay đổi nuôi con, trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Phạm Thị T và ông Phạm Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Phạm Thị T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2015/0007296 ngày 07/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Phạm Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Trọng Hiếu |