- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều T - Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU *** Số: 61/2018/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1993. Địa chỉ: (Nhà không số) thuộc ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; bị đơn anh Lê Văn B, sinh năm 1993. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp M, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1993
Địa chỉ: (Nhà không số) thuộc ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long,
Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1993
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp M, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Lê Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có nên không đặt ra
Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Lê Văn B thống nhất tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Kiều T nộp 75.000 đồng, anh Lê Văn B nộp 75.000 đồng, qua hòa giải chị T tự nguyện nộp thay cho anh B. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 19/3/2018 theo biên lai thu tiền số 0011030 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kiều T
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huyện Đông Hải; + UBND xã A; + UBND xã B; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kiều Song Toàn |